Hướng Dẫn Sử Dụng / Quy trình kỹ thuật canh tác cây đậu phộng (cây lạc) theo tiêu chuẩn vietgap


Cây đậu phộng hiện nay được gieo trồng rộng rãi trên khắp cả nước do tính hiệu quả kinh tế cao, ít công chăm sóc. Tuy nhiên để cây đậu phộng đạt năng suất và chất lượng cao nhất, bà con phải chăm sóc đung quy trình kỹ thuật.

 

Để bà con nắm rõ hơn về quy trình, kỹ thuật trồng cây đậu phông (cây lạc) Truong son Bio có bài viết ngắn hướng dẫn quy trình kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc cây đậu phông, để đạt năng suất và chất lượng cao nhất theo đúng tiêu chuẩn vietgap. Thông qua bài viết này hy vọng bà con sẽ nắm rõ hơn kỹ thuật và tăng năng suất cây đậu phông của mình.

I. KỸ THUẬT CANH TÁC

1. Chuẩn bị đất
Cây đậu phông thích hợp với đất có PH từ 5,5 – 6,5 để tạo điều kiện cho vi khuẩn nốt sần phát triển. Nên chú ý cái thiện độ PH trước mỗi mùa vụ để đảm bảo vây đậu phông phát triển tốt nhất. Do đó vần bón Tsbio tỷ lệ 10% (1:100) pha với nước sạch, phun tưới lên đất 3-4 lần trước khi trồng 5-7 ngày đảm bảo tăng cường và duy trì PH từ 5.5 - 6.6

Bên cạnh đó tuỳ theo từng loại địa hình, đất đai khác nhau mà cần phải cải tạo theo nhiều cách khác nhau.

– Với đất núi

  • Bà con cần cày và xới cho tơi xốp đất, tùy điều kiện mùa vụ và đất đai mà lên líp cao hay thấp.
  • Chiều ngang của líp từ 1,2 – 1,5m; chiều cao của líp từ 0,3 – 0,5m.

– Với đất cù lao ven sông: bà con có thể trồng không lên líp, cứ 5-10 m đào một rãnh để thoát nước tốt.



2. Giốngchon-giong-dau-phong
Khi chọn mua giống, bà con nên chọn những nơi uy tín cung cấp hạt giống để tránh tình trạng sâu bệnh, hạt giống to đều và tỷ lệ nảy mầm đạt trên 90%. Một số loại giống phổ biến và con có thể mua như sau:

  • Đậu giấy (Đồng Nai, Sông Bé, Biên Hòa): vỏ mỏng, hạt chắc, trái sai, hàm lượng dầu cao (17%). Tỷ lệ hạt trên trái khoảng 78%, năng suất bình quân 2,7 tấn/ha.
  • Đậu Li (Tây Ninh): vỏ mỏng, nhẵn (không gân), năng suất 2,5 tấn/ha.
  • Đậu mỏ két (Đồng nai, Sông Bé, Tây Ninh): trái có mỏ rõ rệt năng suất bình quân 2,4 tấn/ha.
  • Đậu Ráng (Đồng nai, Long An): năng suất 2,4 tấn/ha.

3. Thời vụ
Tuỳ vào địa hình và thời điểm trong năm, chúng ta có thể chia thành những vụ mùa như sau:

– Đối với đất cù lao ven sông

  • Vào vụ Đông Xuân, xuống giống khi nước lũ rút khỏi mặt ruộng, xuống giống tập trung từ ngày 15/11 đến 15/12 dương lịch.
  • Vào vụ Hè Thu, trồng vào tháng 4-5 dương lịch để thu hoạch trước khi lũ về.

– Đối với đất núi

  • Vào vụ Đông Xuân: xuống giống từ tháng 11-12 dương lịch (cuối mùa mưa) nơi có nguồn nước để tiện cho việc tưới tiêu.
  • Vào vụ Hè Thu: xuống giống vào khoảng đầu mùa mưa, là mùa sản xuất chủ lực của những vùng đất này.
  • Vào vụ Thu Đông: chỉ trồng ở những vùng đất cao, thoát nước tốt. Vụ này thường có năng suất thấp, chủ yếu sản xuất để giống cho vụ Đông xuân.

4. Kỹ thuật gieo hạtgieo-trong-dau-phong
Trước khi tiến hành gieo hạt, cần phải xử lý để đảm bảo loại bỏ mầm bệnh và tăng tỷ lệ nảy nầm. Cách xử lý hạt giống

  • Gieo hạt đã được ngâm ủ: Ngâm hạt giống trong dung dịch Tsbio pha với nước tỷ lê 1:100 khoảng 3- 4 giờ ở nhiệt độ bình thường. Đem ủ 10 -12 giờ. Đến khi rễ mầm nhú ra khỏi vỏ lụa là có thể trồng và đặt rễ mầm hướng xuống đất.

 Cách gieo hạt

  •  Gieo hốc: Đất sau khi được xới kỹ và lên liếp, dùng chày 4 – 5 mũi nhọn đi lùi trên ruộng để chọc lỗ (hốc) và gieo tia hạt. Khoảng cách hốc 20 – 25cm và gieo 2 – 3 hạt/hốc.
  •  Gieo hàng: Dùng cào 4 – 5 răng với khoảng cách các răng 25cm kéo dọc mặt liếp có độ sâu 4 – 5cm và gieo hạt cách nhau 7 – 9cm. Lượng đậu giống vỏ là 180 – 200kg/ha.

 – Độ sâu gieo hạt: Mùa nắng, đất nhẹ gieo sâu 5cm, mùa mưa, đất nặng gieo sâu 3cm.

II. KỸ THUẬT BÓN PHÂN, CHĂM SÓC

1. Bón phân


Bón lót: bà con dùng phân hữu cơ vi sinh vật Tsbio phun tưới lên đất 3-4 lần trước khi xuống giống 7 ngày 
Bón thúc

  • Lần 1: 10-15 ngày sau khi gieo (cây được 2-3 lá kép) bón Tsbio tỷ lệ 1:200 có thể cho thêm chút ít ure .
  • Lần 2: 25-30 ngày sau khi gieo (cây được 2-3 lá kép) và sau đó cứ cách 10 - 15 ngày 1 lần bón Tsbio 1:200 vô gốc và ngoài ra có thể kết hợp phun lên lá tỷ lệ 1:400
  • Lần 3:  được bón vào thời điểm cây ra hoa để làm tăng năng suất , phun Tsbio với tỷ lệ 1:200

2. Chăm sóc
Đậu phộng là cây dễ trồng, nhưng bà con lưu ý phải tuân thủ kỹ thuật chăm sóc đúng cách để giúp cây đạt năng suất va chất lượng tối đa. Kỹ thuật chăm sóc như sau

  • Trồng dặm: thông thường 3-5 ngày sau khi gieo.
  • Làm cỏ: phải giữ ruộng đậu sạch cỏ trong vòng 30 ngày đầu. Do đó làm cỏ vào ngày thứ 15-30 ngày sau khi gieo.
  • Vun gốc: khi cây trổ hoa thì bắt đầu xới gốc cho kỹ và vun gốc cao.

3. Tưới nước
Nước rất quan trọng cho cây đậu phộng, nếu sau khi gieo trồng thiếu nước sẽ không nẩy mầm được, trong thời kỳ nở hoa nếu thiếu nước hoa sẽ nở kém và rụng nhiều. Ngoài ra trong giai đoạn kết trái thiếu nước sẽ làm hạt bị lép, giảm năng suất. Do đó bà con cần lưu ý tưới nước đầy đủ cho cây, có 2 cách tưới căn ban như sau:

 a. Tưới phuntuoi-cay-dau-phong

  •  – Lần tưới đầu tiên vào thời điểm ngay sau khi gieo, sau đó tưới 7 – 10 ngày/lần.
  •  – Tưới cho đất đủ thấm nước và nên tưới cuốn chiếu, tránh đi lại nhiều trên ruộng. Thiết kế những đường rãnh nhỏ để tiêu nước khi cần thiết, nhất là trường hợp gặp mưa to.

 b. Tưới rãnh: Áp dụng phổ biến ở những vùng đất nhẹ và trồng lên liếp

  •  Số lần tưới như tưới phun và lần tưới đầu tiên cũng áp dụng ngay sau khi gieo. Nơi cao tưới trước, nơi trũng tưới sau. Tưới cho rãnh nước thấm đều và hạn chế đi lại trên rãnh sau khi tưới. Các rãnh tưới phải thông thoáng, dẫn nước tốt.
  •  Các giai đoạn cây đậu cần nước: vừa gieo xong; ra hoa; đâm tia và tạo trái. Ngưng tưới trước khi thu hoạch 10 – 12 ngày.

III. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

Khi phát hiện sâu / bệnh cần phun Tsbi tỷ lệ 1:150 và tăng cường tần suất phun 5-7 ngày/lần nhằm xua đuổi côn trùng và ngăn ngừa bệnh tật

1. Các loại bệnh cây đậu phộng
+ Bệnh héo cây con: Bệnh gây hại chủ yếu ở giai đoạn cây con (2 tuần tuổi). Cây bị héo, quan sát ngay gốc cây chết thấy có khuẩn ty màu trắng, sau đó trở thành cương hạch tròn màu trắng rồi nâu.

 + Bệnh đốm lá: có 02 loại:

  •  Đốm nâu: Hại chủ yếu trên lá, vết bệnh có màu nâu, nâu vàng, xung quanh vết bệnh có quần vàng, trên vết bệnh có 1 lớp mốc màu xám, mặt dưới vết bệnh có màu nhạt hơn.
  •  Đốm đen: Bệnh xuất hiện đầu tiên ở những lá dưới gốc sau đó lan lên những lá phía trên, vết bệnh có màu đen đều ở 2 mặt. Vết bệnh có hình tròn, dưới lá màu đen sẫm, dày. Từ trung tâm vết bệnh lan ra xung quanh, vết bệnh có hoặc có viền vàng rất nhỏ.

 Bệnh gây hại nặng vào giai đoạn 70 ngày sau khi trồng.

Gỉ sắt: Triệu chứng: Bệnh phát sinh chủ yếu trên lá, đôi khi có trên cuống lá, thân, tia quả. Vết bệnh là các mụn nhỏ màu vàng cam ở dưới các mặt lá, bệnh nặng làm lá khô vàng và rụng đi. Bệnh do nấm gây ra, có thể hại trên tất cả giai đoạn sinh trưởng của cây.

+ Lỡ cổ rễ.

+. Bệnh chết nhát: Vụ đông xuân, cây đậu thường bị bệnh chết nhát khoảng 10 – 20 ngày sau gieo. Bệnh chết nhát trên cây đậu phộng còn gọi là bệnh chết ẻo làm thiệt hại lớn đến năng suất và chất lượng đậu. Bệnh do nhiều tác nhân: vi khuẩn gây héo xanh, nấm gây héo rũ gốc, mốc đen, mốc trắng.

 Biện pháp phòng trừ

  •  Luân canh với các loại cây trồng khác (lúa, bắp …);
  •  Xử lý hạt trước khi gieo. Tsbio tỷ lệ 1:200 tưới đều lên hạt đậu giống trước khi đem gieo khoảng 1 – 2 giờ.

2. Các loại sâu cây đậu phộng

  •  Sâu xanh da láng, sâu tơ, sâu xám.
  •  Sùng đất.
  •  Sâu đất.

 

IV. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN

 Việc thu hoạch và bảo quản có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hạt đậu. Thu hoạch phải đúng độ chín, (khoảng 3 tháng sau khi gieo) khi có 70 – 75% số quả chín/tổng số quả của cây. Gần ngày thu hoạch nhổ một số cây mẫu để kiểm tra xác định ngày thu hoạch thích hợp.

Quả đậu phộng tươi sau khi thu hoạch có lượng nước 45 – 55% trọng lượng. Cần phải làm khô để hạ độ ẩm xuống còn 9 – 11% bằng cách phơi nắng hoặc sấy. Nếu phơi thì tránh phơi trực tiếp dưới ánh nắng mạnh trên 45ºC.

Quả giống sau khi đã làm khô, để nguội rồi đóng gói trong bao tải bên trong có túi ni lông, khâu kỹ. Nên bảo quản đậu phộng vỏ tốt hơn đậu hạt. Nơi bảo quản cần khô ráo, thoáng mát. Độ ẩm trong kho bảo quản tốt nhất khoảng 65 – 70%, ẩm quá hạt dễ bị nấm mốc làm hư hại nhưng nếu khô quá hạt bị giòn và dễ vỡ khi vận chuyển.

 Nhiệt độ bảo quản càng thấp thì thời gian bảo quản được càng dài. Bảo quản trong phòng lạnh 12 – 13ºC. Đậu giống không nên bảo quản quá 12 tháng. Trong điều kiện bảo quản ở gia đình có thể dùng hai lớp cót quây, ở giữa là lớp trấu khô hoặc tro bếp để chống ẩm (giống như phương pháp bảo quản lương thực). Nếu số lượng ít có thể bảo quản bằng chum vại và bịt kín.

​Phòng nghiên cứu & phát triển Công ty phân bón Trường Sơn
​www.truongsonbio.com